Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 1

Nguyên lý kế toán (kế toán đại cương) là môn học nền tảng cho các chuyên ngành kế toán khác như kế toán quản trị và kế toán tài chính. Nội dung của các chương có tính liên kết với nhau, yêu cầu các bạn không bỏ lỡ bất cứ chương nào.

Chương 1 để giới thiệu cho các bạn hiểu kế toán là như thế nào nên lý thuyết hơi nhiều, và mình đã tóm gọn hết sức có thể. Qua các chương sau lý thuyết sẽ giảm đi nhiều và bài tập sẽ khó hơn.

Mình lấy tài liệu ở đâu? Sách Nguyên lý kế toán lưu hành nội bộ trường STU.

Phương pháp học

  • Lý thuyết
    Chương 1 thì giống như cưởi ngựa xem hoa thôi các bạn ạ 😀 đọc qua cho hiểu thôi không cần thuộc. Đặc biệt chổ các nguyên tắc kế toán thì chịu khó học nó đi nhé ^_^
  • Bài tập
    Học thuộc công thức thần thánh của chương, nó dùng cả đời người kế toán đấy. Xem cách giải bài tập của mình nhé, giọng mình ấm áp lắm =]]~

Tài liệu liên quan: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN

Bản chất kế toán

Khái niệm kế toán

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

  • Bên trong doanh nghiệp: các nhà quản trị, các cổ đông, chủ sở hữu và cán bộ công nhân viên.
  • Bên ngoài doanh nghiệp: các bên liên doanh, nhà tài trợ vốn, nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, cục thống kê, các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản.

Đối tượng của kế toán

Là tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Phân loại đối tượng của kế toán

Tài sản của doanh nghiệp bao giờ cũng biểu hiện trên 2 mặt là kết cấu tài sản và nguồn gốc hình thành.

  • Phân loại theo kết cấu tài sản:

Gồm tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và các thứ tồn kho) và tài sản dài hạn (các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định vô hình hay hữu hình hoặc xây dựng cơ bản dở dang, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác).

  • Phân loại theo nguồn hình thành tài sản:

Gồm nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn góp chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các loại quỹ khác).

Lưu ý, có 2 quỹ đặc biệt không phải vốn chủ sở hữu: quỹ khen thưởng phúc lợi là nợ phải trả ngắn hạn và quỹ phát triễn khoa học – công nghệ là nợ phải trả dài hạn.

Công việc của kế toán

  • Quan sát đối tượng của kế toán (ví dụ: nguyên vật liệu, dụng cụ trong kho).
  • Đo lường bằng thước đo hiện vật (ví dụ: 10kg vật liệu…).
  • Tính toán.
  • Ghi chép những công việc trên.
  • Về nội dung: kế toán là công việc quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép bằng con số.
  • Đối tượng ghi chép: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Đó là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản của đơn vị kế toán.

Thước đo sử dụng của kế toán

Thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị.

Chức năng của kế toán

  • Chức năng phản ánh: toàn bộ hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị.
  • Chức năng giám đốc: theo nghĩa giám sát, kiểm tra và ra quyết định.

Các nguyên tắc kế toán

  • Nguyên tắc giá gốc: giá trị của tài sản được ghi nhận là giá gốc dù giá thị trường có thay đổi.
  • Nguyên tắc thực thể kinh doanh: doanh nghiệm là một thực thể, các hoạt động của nó tách rời với chủ sở hữu và danh nghiệp khác (ví dụ: chủ mua xe để đi cá nhân thì không được kế toán vào tài sản doanh nghiệp).
  • Nguyên tắc bảo thủ: chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng (đã xảy ra). Doanh thu được ghi nhận khi có phát sinh (có thể chưa xảy ra như trường hợp bán thiếu).
  • Nguyên tắc dồn tích: mọi nghiệp vụ kế toán phải được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh.
  • Nguyên tắc nhất quán: nhất quán phương pháp kế toán trong suốt kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc trọng yếu: thông tin được coi là quan trọng trong trường hợp thiếu thông tin đó có thể gây sai lệch đáng kể trong báo cáo tài chính. Làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc phù hợp (tương ứng): khi có khoảng tăng lên phải có khoảng bị giảm tương ứng.

Công thức của chương

Tài sản = Vốn chữ sở hữu + Nợ phải trả

Bài tập chương 1

Refesh trang nếu bạn không thấy được bài tập nhé.

Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 1

Refesh nếu bạn không thấy clip hoặc xem trực tiếp trên youtube Giải nguyên lý kế toán chương 1

Như vậy ở bài viết này chúng ta đã học xong chương giới thiệu của nguyên lý kế toán và giải bài tập, các bạn có thắc mắc hay không hiểu chổ nào hãy tự nhiên đặt câu hỏi nhé.

Advertisements

38 thoughts on “Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 1

  1. cho mình hỏi ở bài tập 1 tý :))
    theo mình hiểu thì
    tài sản = vố chủ sh + nợ phải trả
    tài sản : nhà xưởng 400 , hàng tồn kho 210, xe chở hàng 500 ( mình nghĩ là ko có vay thế chấp bds 200)

    Số lượt thích

    1. Nói theo tài khoản thì nó là NPT, nhưng trong bài của chương 1 này thì mọi thứ anh ta đã tính sẵn trong số tiền mình có, a ta chỉ thiếu 50% căn nhà chưa trả thôi. Nên khi làm fải làm thế Kim à.

      Số lượt thích

  2. chào anh, cho em hỏi ở bài 1 chút ạ : em hiểu nợ vay thế chấp bđs 200 triệu, thì nó thuộc vào khoản mà công ty có thể vay được. Nghĩa là nó cũng là một phần của nguồn vốn mà 4 người này có thể sủ dung? như thế thì vốn chủ sở hữu khi tính phải trừ đi 200 triệu này chứ nhỉ?.

    Số lượt thích

    1. Chào em, vay thế chấp nó không giống như vay nợ. Em đang dùng tài sản em đang có để thế chấp. Giống như em hoán đổi tạm thời tài sản của em thành tiền để dùng rồi khi nào có tiền thì hoán đổi lấy lại tài sản vậy.

      Số lượt thích

  3. dạ anh có thể giải thích rõ hơn giúp em sự khác nhau giữa vay nợ và vay thế chấp mà anh nói tới được không ạ? theo em hiểu thì vay thế chấp cũng là một dạng vay nợ thường dùng của doanh nghiệp, như vậy thì nó cũng là một dạng nguồn vốn chứ ạ?.
    Em cảm ơn anh ạ!

    Số lượt thích

    1. Nếu em có chiếc SH đem đi thế chấp để nhận 10 triệu. Em cho 10 triệu đó là nợ & nằm bên nguồn vốn. Vậy còn chiếc SH của em mất đâu?
      Tên gọi là vay thế chấp nhưng nó chỉ là đổi phần tài sản thành tiền tạm thời thôi em

      Số lượt thích

  4. A ơi cty A mua ô tô 600 triệu vào t3. T5 làm hợp đồng bán và chuyển giao chứng từ cho cty B. Nhưg cty B đã trả tiền trước cho cty A vào t4. Vậy thì cty ghi nhận doanh thu vào t4 hay t5 ạ

    Số lượt thích

Đã đóng bình luận.