Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 4

Tính giá xuất kho là nội dung trọng tâm của Nguyên lý kế toán chương 4. Có 3 phương pháp để tính giá xuất kho là bình quân gia quyền (BQGQ), FIFOthực thể đích danh. Nhưng phương pháp thực thể đích danh chúng ta chỉ tham khảo vì không ra bài tập, kể cả thi. Sử dụng bảng chữ T ở chương 3 sẽ hổ trợ nhiều cho các bài tập này.

Bài viết này mình sẽ không giới thiệu nhiều lý thuyết ngoài lề. Tập chung giải thích phương pháp tính cho các bạn là chủ yếu.

Phương pháp học

  • BQGQ cố định
    Là phương pháp đơn giản nhất của chương 4. Bạn chỉ cần hiểu công thức và áp dụng. Và chỉ tính giá xuất kho 1 lần duy nhất trong bài.
  • BQGQ chuyển động
    Sử dụng chung công thức của BQGQ cố định, tuy nhiên rất dễ sai vì phải tính giá kho nhiều lần trong bài. Đây là phương pháp khó nhất (theo mình). Các bạn cần bình tỉnh giải từng nghiệp vụ đến hết bài. Làm khoảng 4 bài các bạn sẽ thấy không còn khó gì nữa 😀
  • FIFO
    Tạm cho là khó nhì nhé 😀 Bài tập phương pháp này này các bạn phải sử dụng kỹ năng tính nhẫm hay ghi nháp đễ tăng hiệu quả giài bài.

CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Tính giá nhập

Có nhập thì mới có cái để xuất chứ :-P. Khi mua hàng nhập kho, các bạn có công thức tính giá nhập như sau.

Giá trị thức tế (1 đơn vị) = đơn giá + Thuế không hoàn lại + Chi phí mua – Khoản giảm được hưởng

Giải thích

  • Đơn giá: của 1 đơn vị khối lượng (như 1 tấn, 1 kg). Đề cho.
  • Chi phí mua: thường là chi phí vận chuyển. Nếu đề cho thì đó là chi phí vận chuyển cho cả đợt nhập kho, bạn phải tính ra cho 1 đơn vi.
  • Khoản giảm được hưởng: là các khoản giảm giá được hưỡng. Lưu ý ngoại trừ Chiết khấu thanh toán là xem như không có khoản giảm vì nó được tính vào thu nhập khác cho doanh nghiệp.

Ví dụ 1: Mua 5000 kg vật liệu A nhập kho. Giá mua 25/kg. Chiếc khấu thương mại được hưởng ngay khi mua là 1/kg.

Đơn giá 1 kg = 25 – 1

Đơn giá 5000 kg = 24*5000 = 120000

Phương pháp FIFO

First in first out (FIFO) hiểu là Nhập trước xuất trước. Trong kỳ doanh nghiệp có nhiều lần mua vật liệu thì đơn giá để tính khi xuất kho chúng ta ưu tiên xuất số lượng từ cũ nhất đến mới. Số lượng của nghiệp vụ nào thì dùng đơn giá của nghiệp vụ đó.

Ví dụ 2: Trong kỳ có tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu A như sau. (ĐVT 1000 đồng)

Tồn kho đầu kỳ: 1000 kg. Đơn giá 20/kg

Ngày 1: Mua 3000 kg vật liệu A nhập kho. giá mua 22/kg.

Ngày 2: Xuất kho 2000 kg vật liệu A cho trực tiếp sản xuất.

Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO ngày 2 hiểu như như sau:

Giá trị NVL nhập ngày 1: 3000*22 = 66000

Giá trị NVL xuất ngày 2: 1000*20 + 1000*22 = 42000

Tồn kho cuối kỳ: 2000*22 = 44000

Cách trình bày bài làm

Phương pháp FIFO

Như vậy các bạn thấy dùng phương pháp FIFO thì mình đã lấy vật liệu tồn kho đầu kỳ là 1000 để xuất trước và sử dụng đơn giá của đầu kỳ là 20/kg, khi không đủ số lượng để xuất mình tiếp tục lấy thêm 1000 vật liệu đã nhập ở ngày 1 với đơn giá của ngày 1 là 22/kg. Sau khi xong nghiệp vụ ở ngày 2 thì trong kho còn lại lượng vật liệu là 2000 với đơn giá 22/kg.

Phương pháp bình quân gia quyền cố định

Công thức phương pháp bình quân gia quyền cố định

Đơn giá xuất kho = (Tổng giá trị NVL đầu kỳ và nhập)/(Tổng số lượng NVL đầu kỳ và nhập)

Giải thích: Phương tính giá xuất kho này là đơn giản nhất, các bạn chỉ việc tính đơn giá xuất kho một lần. Sau đó thế vào đơn giá cho tất cả các nghiệp vụ xuất kho. Giá trị của NVL dư cuối kỳ cũng tính bằng đơn giá xuất kho đó.

Ví dụ 2.1: Trong kỳ có tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu A như sau. (ĐVT 1000 đồng)

Tồn kho đầu kỳ: 1000 kg. Đơn giá 20/kg

Ngày 1: Mua 3000 kg vật liệu A nhập kho. giá mua 22/kg.

Ngày 2: Xuất kho 2000 kg vật liệu A cho trực tiếp sản xuất.

Ngày 3: Mua 5000 kg vật liệu A nhập kho. Giá mua 25/kg. Chiết khấu thương mại được hưởng ngay khi mua là 1/kg.

Ngày 4: Xuất 3000 kg vật liệu A đi gia công.

Tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cố định trong kỳ được hiểu như sau:

Giá trị NVL đầu kỳ: 1000*20 = 20000

Giá trị NVL nhập ngày 1: 3000*22 = 66000

Giá trị NVL nhập ngày 3: 5000*24 = 120000

Đơn giá xuất kho = (20000+66000+120000)/(1000+3000+5000) = 22.89

Các bạn dùng đơn giá 22.89 cho tất cả các nghiệp vụ xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nhé.

Cách trình bày bài làm

Phương pháp bình quân gia quyền cố định

Phương pháp bình quân gia quyền chuyển động

Công thức phương pháp bình quân gia quyền chuyển động

Giống y chang phương pháp bình quân gia quyền cố định. Nhưng cách sử dụng thì khác.

So sánh khác nhau giữa phương pháp bình quân gia quyền cố định và bình quân gia quyền chuyển động

  • BQGQ Cố định: Tính giá 1 lần duy nhất như ví dụ của nó.
  • BQGQ Chuyển động: Mỗi lần xuất kho phải tính lại đơn giá xuất kho và giá trị tồn kho còn lại sau khi xuất. Hơi khó hiểu đúng không? Vậy cùng Hiếu làm ví dụ phía dưới nè.

Ví dụ 2.1 làm theo phương pháp BGQG chuyển động hiểu như sau.

Giá trị NVL đầu kỳ: 1000*20 = 20000

Giá trị NVL nhập ngày 1: 3000*22 = 66000

Đơn giá xuất kho ngày 2 = (20000 + 66000)/(1000 + 3000) = 21.5

Giá trị NVL xuất kho ngày 2 = 2000*21.5 = 43000

Giá trị tồn kho NVL ngày 2 = 2000*21.5 = 43000


Giá trị nhập kho ngày 3: 5000*24 = 120000

Đơn giá xuất kho ngày 4 = (43000 + 120000)/(2000 + 5000) = 23.286

Giá trị NVL xuất kho ngày 4 = 3000*23.286 = 69858

Giá trị tồn kho NVL ngày 4 = 4000*23.286 = 93144

Cách trình bày bài làm

Phương pháp bình quân gia quyền chuyển động

Kết

Chương 4 tính giá xuất kho Hiếu chỉ hướng dẫn các bạn đến đây thôi. Vì không có nhiều thời gian và có nhiều việc cá nhân nên sẽ không có phần hướng dẫn bằng clip như 3 chương trước. Chúc các bạn học tốt nhé, mãi yêu!

 

Advertisements

Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3

Phản ánh tài khoản, ghi sổ képbảng cân đối tài khoản là 3 phần quan trọng trong chương 3 của môn nguyên lý kế toán. Từ chương này sẽ không còn nhiều lý thuyết như các chương trước nữa. Tuy hơi dài nhưng để hiểu và giải bài tập thôi các bạn ạ 😀

Phương pháp học

  • Phản ánh tài khoản
    Các bạn cần nắm loại tài khoản nào tăng bên Nợ hay bên , giảm bên Nợ hay bên và có số dư hay không. Cách tính số dư cuối kỳ. (Tập trung ở mục 1.2 phần nội dung)
  • Ghi sổ kép & định khoản
    Cũng như phản ánh tài khoản (không tính số dư) nhưng các bạn chú ý các bước ghi sổ kép.
  • Bảng cân đối tài khoản
    Là việc phản ánh tất cả tài khoản vào 1 bảng lớn, tính tổng ở tất cả cột N. Các bạn cũng nắm vững quy tắc như Phản ánh tài khoản.

 

CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

Tài khoản

Khái niệm tài khoản

Tài khoản là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế. Mỗi đối tượng kế toán khác nhau được theo dõi trên một tài khoản riêng.

Về hình thức biểu hiện thì tài khoản là sổ kế toán được dùng để ghi chép số hiện có, số tăng lên, số giảm xuống cho từng đối tượng kế toán.

Tài khoản được nhà nước quy định thống nhất về tên gọi, số hiệu, nội dung và công dụng.

Kết cấu tài khoản và nguyên tắc phản ánh từng loại tài khoản

Kẽ bảng chữ “T”, bên trái là Nợ (Debits) bên phải là Có (Credits). Chính giữa là số hiệu tài khoản (xem trong hệ thống tài khoản kế toán) như hình dưới.

nguyên lý kế toán chương 3

 

Tài khoản tài sản

Số hiệu bắt đầu là 1 và 2. Tăng bên Nợ, giảm bên và số dự bên Nợ.

Phản ánh tài khoản

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

Tài khoản nguồn vốn

Số hiệu bắt đầu là 3 và 4. Tăng bên , giảm bên Nợ và số dự bên .

ghi sổ kép

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

Tài khoản doanh thu và thu nhập khác

Số hiệu bắt đầu là 5 và 7. Tăng bên , bên Nợ kết chuyển (911), không có số dư.

ghi sổ kép

Tài khoản chi phí

Số hiệu bắt đầu là 6 và 8. Tăng bên Nợ, bên kết chuyển (911), không có số dư.

ghi sổ kép

Tài khoản 911

Là tài khoản liên kết giữa doanh thu và chi phí. Chi phí kết chuyển ghi bên Nợ, doanh thu kết chuyển ghi bên không có số dư.

Mẹo để nhớ

  • Tăng bên nợ là Tài sản và Chi phí.
  • Tăng bên có là Nguồn vốn và doanh thu.
  • Tài sản ngược với Nguồn vốn và Chi phí ngược với Doanh thu.
  • Chi phí, doanh thu và 911 không có số dư.

Câu hỏi thảo luận

  1. Doanh nghiệp sẽ mở bao nhiêu tài khoản?
    Doanh nghiệp có bao nhiêu đối tượng kế toán cần theo giỏi thì cần mở bấy nhiêu tài khoản.
  2. Làm sao phân biệt được tài khoản này với tài khoản khác?
    Thông qua tên gọi và mỗi tên gọi phản ánh đúng đối tượng kế toán cần theo giỏi.
  3. Giả sử chỉ dừng lại ở tên gọi thì có những tài khoản rất dài thì trong học tập và nghiên cứu phải ghi chép rất dài, có cách nào để khắc phục?
    Dùng số hiệu kế toán.
  4. “Những nghiệp vụ kinh tế làm đối tượng kế toán tăng lên sẽ ghi một bên, làm đối tượng kế toán giảm sẽ ghi vào một bên.” Phát biểu này đúng hay sai?
    Đúng cmnr 😀

Ghi sổ kép

Khái niệm ghi sổ kép

Ghi sổ kép là một phương pháp kế toán dùng để ghi chép số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan.

Các bước ghi sổ kép

  • Bước 1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng trong nghiệp vụ kinh tế.
  • Bước 2: Xác định tính tăng giảm của đối tượng kế toán trong nghiệp vụ kinh tế đó.
  • Bước 3: Tính chất của đối tượng kế toán.
  • Bước 4: Định khoản.

Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10 triệu.

Bước 1: 112 (Tiền gửi ngân hàng), 111 (tiền mặt).

Bước 2: 112↓, 111↑.

Bước 3: ghi sổ kép(112 giảm bên có, 111 tăng bên nợ)

Bước 4:

Nợ      111: 1.000.000
.    Có 112: 1.000.000

Ví dụ 2: Mua tài sản cố định hữu hình trị giá 50 triệu đồng trả bằng tiền mặt 30 triệu, còn lại nợ người bán.

Bước 1: 221, 111, 331.

Bước 2: 221↑, 111↓, 331↑.

Bước 3: 

Bước 4:

Nợ     221: 50.000.000
.    Có 111: 30.000.000
.    Có 331: 20.000.000

Các loại định khoản

Khái niệm

Định khoản kế toán là việc ghi nợ vào tài khoản nào và ghi có vào tài khoản nào ^_^

Các loại:

  • Định khoản đơn giản: liên quan đến 2 tài khoản, trong đó 1 tài khoản ghi bên Nợ và 1 tài khoản ghi bên có. Như ví dụ 1 (bước 4).
  • Định khoản phức tạp: liên quan từ 3 tài khoản trở lên, trong đó có 1 hoặc nhiều tài khoản ghi bên nợ và 2 hoặc nhiều tài khoản ghi bên có hoặc ngược lại. Như ví dụ 2 (bước 4).

Mẹo lưu ý cho định khoản

  • Nợ và Có luôn luôn = nhau.
  • Nợ ghi trước, Có ghi sau và chữ “Có” thục vào bên phải chữ “Nợ” giống như 2 ví dụ trên.

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Cái này không quan trọng, chỉ là ghi lại tài khoản và số dư cuối kỳ sau các khi hoàn thành tất cả các nghiệp vụ trong kỳ thôi. 😛 (Kiểm tra & thi 96.69% không cho làm cái này)

Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

“Số TK” chính là số hiệu tài khoản, phần còn lại nhìn chắc các bạn cũng đủ hiểu, hơi bị đuối khi đề yêu cầu làm bảng này :))

Bài tập chương 3

Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3

Xem trực tiếp trên youtube Giải nguyên lý kế toán chương 3

Nếu không hiểu chổ nào các bạn cứ tự nhiên đặt câu hỏi, mình sẽ giải đáp.

Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 2

Bảng cân đối kế toán là nội dung trọng tâm trong chương 2 – Báo cáo tài chính. Các bạn cần nắm vững kiến thức cơ bản của chương 1 và nhớ một số tài khoản loại 1 đến 4 trong hệ thống tài khoản kết toán là sẽ làm được. Chương 2 cũng là nền tảng quan trọng cho nguyên lý kế toán chương 3 tiếp theo.

Phương pháp học

  • Phân tích biến động

Các bạn cần học thuộc lòng 4 trường hợp thường xảy ra nhất ở dưới và thay thế tên tài khoản với số tiền thay đổi, tùy cơ ứng biến.

  • Bảng cân đối kế toán
    Trước hết phải nhớ được các tài khoản thuộc loại tài khoản nào, còn lại xem ảnh minh họa phía dưới là ok.

 

CHƯƠNG 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối kế toán

Khái niệm

Hiện nay báo cáo tài chính của một doanh nghiệp bao gồm những biểu mẫu sau:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Bảng kết quả hoạt đông kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

Như vậy, bảng cấn đối kế toán là một trong mẫu biểu của báo cáo tài chính. Nó phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo 2 cách phân loại: kết câu của tài sản và nguồn gốc hình thành tài sản dưới hình thức tiền tệ.

Cho nên bảng cấn đối kế toán là nguồn thông tin tài chính quan trọng, cho nhiều đối tượng khác nhau và là báo cáo bắt buộc.

Nội dung và kết cấu

Bảng cấn đối tài khoản phản ánh 2 phần.

  • Phần thứ nhất: phản ánh kết cấu tài sản, gọi là TÀI SẢN.
  • Phần thứ hai: phản ánh nguồn gốc tài sản, gọi là NGUỒN VỐN.

Nguyên tắc sắp xếp

  • Bên phần TÀI SẢN: các khoản mục được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần.
  • Bên phần NGUỒN VỐN: các khoản mục được sắp xếp theo tính ưu tiên trả nợ.

Dưới đây bảng cân đối kế toán mẫu

Bảng cân đối kế toán

Trong thực tế ở doanh nghiệp bảng cân đối kế toán là bảng dọc, phần NGUỒN VỐN năm phía dưới phần TÀI SẢN. Nhưng trong môn nguyên lý kế toán người ta chuyển thành bảng ngang để thuận tiện cho việc giản dạy.

Nhìn trên ảnh trên các bạn sẽ thấy rằng

  • Phần tài sản bao gồm.

A. Tài sản ngắn hạn

B. Tài sản dài hạn.

  • Phần hình thành tài sản bao gồm.

A. Nợ phải trả.

B. Nguồn vốn chủ sở hữu.

Tính cân đối của bảng cân đối tài sản

Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn

Hoặc

(A + B) Tài sản = (A + B) Nguồn vốn

Ví dụ 1: Tại công ty ABC, vào ngày 31 tháng 12 năm 201X có các tài liệu sau.

  1. Tiền mặt: 40.000
  2. Vay ngắn hạn: 540.000
  3. Tiền gửi ngân hàng: 800.000
  4. Tài sản cố định hữu hình: 5.000.000
  5. Phải trả người bán: 200.000
  6. Nguyên vật liệu: 500.000
  7. Phải trả khác: 50.000
  8. Nguồn vốn kinh doanh: 5.600.000
  9. Thành phẩm: 100.000
  10. Quỹ dầu tư phát triển: 50.000

Yêu cầu: lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/201X

Bài làm

Bảng cân đối kế toán

Các bạn thấy là Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 6.440.000.

Như vậy mình đã giới thiệu xong về Bảng cân đối kế toán là như thế nào. Tiếp theo là một phần quan trọng để giải bài tập chương 2. Các cố gắng hiểu phần còn lại nhé! ^_^

Sự biến động của bản cân đối tài khoản

Các bạn hãy học thuộc lòng bí kíp này cho mình nhé. Nắm được nó thì các bạn sẽ giải được tất cả bài tập chương 2 :))

Một nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng ít nhất đến 2 đối tượng kế toán.

Nếu 2 đối tượng kế toán này nằm cùng bên phần tài sản hoặc nằm cũng bên phần nguồn vốn. Thì sẽ có 1 đối tượng kế toán tăng và 1 đối tượng kế toán giảm.

Nếu 2 đối tượng kế toán này nằm khác phía. 1 nằm bên phần tài sản và 1 bên nằm bên phần nguồn vốn thì 2 đối tượng kế toán này cùng tăng hoặc cùng giảm.

Mặc dù các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất đa phong phú và đa dạng. Nhưng sự biến động của tài sản và nguồn vốn chỉ có 4 trường hợp sau.

(Dựa vào ví dụ 1 chúng ta làm tiếp các ví dụ cho 4 trường hợp này. “Phân tích biến động” và “nhận xét” là để các bạn hiểu, cái chúng ta làm chính là thay đổi trong bảng cân đối kế toán.

Trường hợp 1

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản.

Ví dụ 1.1: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 100.000

Phân tích biến động: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên làm ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng). Tiền gửi ngân hàng giảm 100.000 (800.000 – 100.000 = 700.000) và tiền mặt tăng tương ứng 100.000 (40.000 +100.000 = 140.000).

Nhận xét: nghiệp vụ kinh tế trên ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản và làm 1 khoảng mục tăng 1 khoảng mục giảm. Kết quả tổng tài sản = tổng nguồn vốn, không thay đổi.

Như thế chúng ta tiến hành sửa lại số tiền của Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng trong bảng cân đối kế toán ở ví dụ 1 như sau.

Bảng cân đối kế toán

Trường hợp 2

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần nguồn vốn.

Ví dụ 1.2: Vay ngắn hạn 100.000 để trả nợ cho người bán.

Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần nguồn vốn (vay ngắn hạn và nợ phải trả). Vay ngắn hạn tăng lên 100.000 (540.000 + 100.000 = 640.000) và Phải trả người bán giảm 100.000 (200.000 – 100.000 = 100.000).

Nhận xét: nghiệp vụ kinh tế trên ảnh hưởng đến 2 khoảng mục thuộc phần nguồn vốn và làm 1 khoảng mục tăng, 1 khoảng mục giảm. Kết quả tổng tài sản = tổng nguồn vốn, không thay đổi.

Vậy thì chúng ta tiến hành sửa lại số tiền của Vay ngắn hạn và Phải trả người bán vào bảng cấn đối kế toán ở ví dụ 1.1 như sau.

Bảng cân đối kế toán

Trường hợp 3

Một nghiệp vụ kế toán phát sinh ảnh hưởng đến 1 khoản mục bên phần tài sản và 1 khoản mục bên phần nguồn vốn. Làm cả 2 khoản mục “cùng tăng”.

Ví dụ 1.3: vay ngắn hạn 200.000 để mua nguyên liệu nhập kho.

Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 1 khoản mục bên phần tài sản (nguyên vật liệu) và 1 khoản mục bên phần nguồn vốn (vay ngắn hạn). Và làm 2 khoản mục này cùng tăng 200.000

Nhận xét: Tổng cộng tài sản và Tổng cộng nguồn vốn tăng lên bằng nhau (6.440.000 + 200.000 = 6.640.000).

Như vậy, chúng ta tiếp tục sửa số tiền của Vay ngắn hạn và Nguyên vật liệu trong bảng cân đối kế toán ở ví dụ 1.2 như sau.
Bảng cân đối kế toán

Trường hợp 4

Một nghiệp vụ kế toán phát sinh ảnh hưởng đến 1 khoản mục bên phần tài sản và 1 khoản mục bên phần nguồn vốn. Làm cả 2 khoản mục “cùng giảm”.

Ví dụ: Lấy 50.000 Tiền mặt trả cho khoảng Phải trả khác.

Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 1 khoản mục bên phần tài sản (nguyên vật liệu) và 1 khoản mục bên phần nguồn vốn (vay ngắn hạn). Và làm 2 khoản mục này cùng giảm 50.000

Nhận xét: Tổng cộng tài sản và Tổng cộng nguồn vốn tăng lên bằng nhau (6.440.000 – 50.000 = 6.590.000).

Bảng cân đối kế toán

Như vậy chúng ta đã kết thúc nội dung của phần Bảng cân đối kế toán.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phần này là đọc thêm, không xuất hiện trong bài tập. Các bạn có thể bỏ qua phần này.

Khái niệm

Bảng báo cáo kết quả hoat động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp. Phản ánh tổng quát tình hình doanh thu, chi phí tạo ra doanh thu và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoat động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng, là báo cáo bắt buộc.

Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các bạn cần xác định

  • Doanh thu
  • Chi phí
  • Lợi nhuận trước thuế
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Lợi nhuận sau thuế

Bài tập chương 2

Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 2

Mình giải bài tập Nguyên lý kế toán chương 2 bằng clip nhé!

Có thắc mắc chổ nào các bạn cứ tự nhiên đặt câu hỏi, mình sẽ trả lời sớm nhất có thể. Hãy nắm chắc bảng cân đối kế toán vì nó hổ trợ cho bài tập các chương sau này đặc biết ở chương kế tiếp các bạn nhé.

Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 1

Nguyên lý kế toán (kế toán đại cương) là môn học nền tảng cho các chuyên ngành kế toán khác như kế toán quản trị và kế toán tài chính. Nội dung của các chương có tính liên kết với nhau, yêu cầu các bạn không bỏ lỡ bất cứ chương nào.

Chương 1 để giới thiệu cho các bạn hiểu kế toán là như thế nào nên lý thuyết hơi nhiều, và mình đã tóm gọn hết sức có thể. Qua các chương sau lý thuyết sẽ giảm đi nhiều và bài tập sẽ khó hơn.

Mình lấy tài liệu ở đâu? Sách Nguyên lý kế toán lưu hành nội bộ trường STU.

Phương pháp học

  • Lý thuyết
    Chương 1 thì giống như cưởi ngựa xem hoa thôi các bạn ạ 😀 đọc qua cho hiểu thôi không cần thuộc. Đặc biệt chổ các nguyên tắc kế toán thì chịu khó học nó đi nhé ^_^
  • Bài tập
    Học thuộc công thức thần thánh của chương, nó dùng cả đời người kế toán đấy. Xem cách giải bài tập của mình nhé, giọng mình ấm áp lắm =]]~

Tài liệu liên quan: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN

Bản chất kế toán

Khái niệm kế toán

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

  • Bên trong doanh nghiệp: các nhà quản trị, các cổ đông, chủ sở hữu và cán bộ công nhân viên.
  • Bên ngoài doanh nghiệp: các bên liên doanh, nhà tài trợ vốn, nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, cục thống kê, các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản.

Đối tượng của kế toán

Là tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Phân loại đối tượng của kế toán

Tài sản của doanh nghiệp bao giờ cũng biểu hiện trên 2 mặt là kết cấu tài sản và nguồn gốc hình thành.

  • Phân loại theo kết cấu tài sản:

Gồm tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và các thứ tồn kho) và tài sản dài hạn (các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định vô hình hay hữu hình hoặc xây dựng cơ bản dở dang, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác).

  • Phân loại theo nguồn hình thành tài sản:

Gồm nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn góp chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các loại quỹ khác).

Lưu ý, có 2 quỹ đặc biệt không phải vốn chủ sở hữu: quỹ khen thưởng phúc lợi là nợ phải trả ngắn hạn và quỹ phát triễn khoa học – công nghệ là nợ phải trả dài hạn.

Công việc của kế toán

  • Quan sát đối tượng của kế toán (ví dụ: nguyên vật liệu, dụng cụ trong kho).
  • Đo lường bằng thước đo hiện vật (ví dụ: 10kg vật liệu…).
  • Tính toán.
  • Ghi chép những công việc trên.
  • Về nội dung: kế toán là công việc quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép bằng con số.
  • Đối tượng ghi chép: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Đó là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản của đơn vị kế toán.

Thước đo sử dụng của kế toán

Thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị.

Chức năng của kế toán

  • Chức năng phản ánh: toàn bộ hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị.
  • Chức năng giám đốc: theo nghĩa giám sát, kiểm tra và ra quyết định.

Các nguyên tắc kế toán

  • Nguyên tắc giá gốc: giá trị của tài sản được ghi nhận là giá gốc dù giá thị trường có thay đổi.
  • Nguyên tắc thực thể kinh doanh: doanh nghiệm là một thực thể, các hoạt động của nó tách rời với chủ sở hữu và danh nghiệp khác (ví dụ: chủ mua xe để đi cá nhân thì không được kế toán vào tài sản doanh nghiệp).
  • Nguyên tắc bảo thủ: chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng (đã xảy ra). Doanh thu được ghi nhận khi có phát sinh (có thể chưa xảy ra như trường hợp bán thiếu).
  • Nguyên tắc dồn tích: mọi nghiệp vụ kế toán phải được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh.
  • Nguyên tắc nhất quán: nhất quán phương pháp kế toán trong suốt kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc trọng yếu: thông tin được coi là quan trọng trong trường hợp thiếu thông tin đó có thể gây sai lệch đáng kể trong báo cáo tài chính. Làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc phù hợp (tương ứng): khi có khoảng tăng lên phải có khoảng bị giảm tương ứng.

Công thức của chương

Tài sản = Vốn chữ sở hữu + Nợ phải trả

Bài tập chương 1

Refesh trang nếu bạn không thấy được bài tập nhé.

Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 1

Refesh nếu bạn không thấy clip hoặc xem trực tiếp trên youtube Giải nguyên lý kế toán chương 1

Như vậy ở bài viết này chúng ta đã học xong chương giới thiệu của nguyên lý kế toán và giải bài tập, các bạn có thắc mắc hay không hiểu chổ nào hãy tự nhiên đặt câu hỏi nhé.

Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200

Hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200 – Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính.

Đang áp dung cho các doanh nghiệp và môn học kế toán hiện nay.

Để thuận tiện cho việc học kế toán bạn nên đến nhà sách để mua bảng Hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 200. Hiện tại chưa mua thì các bạn có thể xem ở bài viết này và tải về.

https://drive.google.com/file/d/0Bwy17IKwTMytQjlfWUllQV9rR3M/view

Bạn có thể [Ctrl F] để tìm tài khoản bạn cần. Chúc bạn vui vẽ!

Số SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN
TT Cấp 1 Cấp 2
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
1 111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng tiền tệ
2 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
3 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
4 121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
5 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
6 131 Phải thu của khách hàng
7 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
8 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
9 138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
10 141 Tạm ứng
11 151 Hàng mua đang đi đường
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
13 153 1531 Công cụ, dụng cụ
1532 Công cụ, dụng cụ
1533 Bao bì luân chuyển
1534 Đồ dùng cho thuê
Thiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
15 155 1551 Thành phẩm
1557 Thành phẩm nhập kho
Thành phẩm bất động sản
16 156 Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
17 157 Hàng gửi đi bán
18 158 Hàng hoá kho bảo thuế
19 161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
21 211 Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 TSCĐ khác
22 212  2121 Tài sản cố định thuê tài chính
2122 TSCĐ hữu hình thuê tài chính.
TSCĐ vô hình thuê tài chính.
23 213 Tài sản cố định vô hình
2131 Quyền sử dụng đất
2132 Quyền phát hành
2133 Bản quyền, bằng sáng chế
2134 Nhãn hiệu, tên thương mại
2135 Chương trình phần mềm
2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 TSCĐ vô hình khác
24 214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
25 217 Bất động sản đầu tư
26 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
28 228 2281 Đầu tư khác
2288 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư khác
29 229 2291 Dự phòng tổn thất tài sản
2292 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2293 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2294 Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
30 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
31 242 Chi phí trả trước
32 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
33 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trường
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
37 335 Chi phí phải trả
38 336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
3368 Phải trả nội bộ khác
39 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
40 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
41 341 3411 Vay và nợ thuê tài chính
3412 Các khoản đi vay
Nợ thuê tài chính
42 343 3431 Trái phiếu phát hành
34311 Trái phiếu thường
34312 Mệnh giá trái phiếu
34313 Chiết khấu trái phiếu
3432 Phụ trội trái phiếu
Trái phiếu chuyển đổi
43 344 Nhận ký quỹ, ký cược
44 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
45 352 3521 Dự phòng phải trả
3522 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3523 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3524 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
Dự phòng phải trả khác
46 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
48 357 Quỹ bình ổn giá
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
49 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
41112 Cổ phiếu ưu đãi
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
50 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
51 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
52 414 Quỹ đầu tư phát triển
53 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
55 419 Cổ phiếu quỹ
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
57 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
58 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
59 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 Doanh thu khác
61 515 Doanh thu hoạt động tài chính
62 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại
5212 Hàng bán bị trả lại
5213 Giảm giá hàng bán
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
63 611 Mua hàng
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Mua hàng hóa
64  621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
65 622 Chi phí nhân công trực tiếp
66 623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí nguyên, vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
67 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
68 631 Giá thành sản xuất
69 632 Giá vốn hàng bán
70 635 Chi phí tài chính
71 641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Chi phí bảo hành
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
73 711 Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
74 811 Chi phí khác
75 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
76 911 Xác định kết quả kinh doanh